Baruch 1

1:1 And these are the words of the book, which Baruch the son of Neraiah, con trai của Mahseiah, the son of Zedekiah, the son of Hasadiah, the son Hilkiah, wrote in Babylon,
1:2 in the fifth year, on the seventh day of the month, since the time when the Chaldeans captured Jerusalem and set it on fire.
1:3 And Baruch read the words of this book to the ears of Jeconiah, the son of Jehoiakim king of Judah, and to the ears of the entire people, who came to the book:
1:4 even to the ears of the powerful sons of kings, and to the ears of the elders, and to the ears of the people, from the least to the greatest of them, of all those living in Babylon, near the river Sud.
1:5 And upon hearing it, they wept and fasted and prayed in the sight of the Lord.
1:6 And they collected money in accordance with whatever each one was able to handover.
1:7 And they sent it to Jerusalem to Jehoiakim, con trai của Hinh-kia, the son of Shalum the priest, và cho các linh mục, và tất cả mọi người, who were found with him in Jerusalem.
1:8 Tại thời điểm đó, he received the vessels of the temple of the Lord (which had been carried away from the temple) so as to return them to the land of Judah, on the tenth day of the month Sivan. These were the silver vessels, which Zedekiah, the son of Josiah king of Judah, had made.
1:9 Sau đây, Nebuchadnezzar, vua của Babylon, captured Jeconiah, và các nhà lãnh đạo, and all the powerful, và nhân dân đất, and led them captive from Jerusalem to Babylon.
1:10 Và họ nói, “Behold we have sent you money with which to buy holocausts and frankincense. Vì thế, make manna and offer it for sin at the altar of the Lord our God.
1:11 And pray for the life of Nebuchadnezzar, vua của Babylon, and for the life of Belshazzar his son, so that their days may be just like the days of the heaven above the earth,
1:12 and so that the Lord may give virtue to us, and enlighten our eyes, so that we may live under the shadow of Nebuchadnezzar the king of Babylon, and under the shadow of Belshazzar his son, and so that we may serve them for many days and may find favor in their sight.
1:13 And pray for us also to the Lord our God, for we have sinned against the Lord our God, and the madness of our sin has not been driven away from us even to this day.
1:14 And read this book, which we have sent to you to be recited in the temple of the Lord, on solemn days and on other suitable days.
1:15 Và bạn sẽ nói, 'Để Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi là công lý, nhưng với chúng tôi là nhầm lẫn về mặt của chúng tôi, chỉ vì nó là ngày này cho tất cả Giu-đa và dân cư Giê-,
1:16 thậm chí cho các vị vua của chúng tôi, và các nhà lãnh đạo của chúng tôi, và linh mục của chúng tôi, và tiên tri của chúng tôi, tổ phụ chúng tôi.
1:17 Chúng tôi đã phạm tội trước Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi và chúng tôi đã không tin, thiếu tin tưởng vào Ngài.
1:18 Và chúng tôi đã không phục tùng ông, và chúng tôi đã không được lắng nghe tiếng nói của Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi, để đi bộ trong điều răn của Ngài, mà ông đã dành cho chúng tôi.
1:19 Từ ngày đó, ông đã dẫn ông bố của chúng tôi ra khỏi đất Ai-cập, thậm chí cho đến ngày nay, chúng tôi đã không chung thủy với Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi, và, đã được rải rác, chúng tôi đã giảm đi. Chúng tôi đã không lắng nghe tiếng nói của mình.
1:20 Và chúng tôi đã tham gia chính mình để nhiều tệ nạn và những lời nguyền rủa mà Chúa thiết lập thông qua Moses, tôi tớ của mình, người đứng đầu tổ phụ chúng ta ra khỏi đất Ai-cập, để cho chúng ta một xứ đượm sữa và mật ong, chỉ vì nó là trong ngày nay.
1:21 Và chúng tôi đã không được lắng nghe tiếng nói của Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi, theo các lời của các tiên tri mà ông đã gửi cho chúng tôi.
1:22 Và chúng tôi đã đi lạc lối, mỗi người sau khi khuynh hướng của trái tim ác tính của riêng mình, phục vụ thần kỳ lạ và làm điều ác trước mắt của Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi.

Baruch 2

2:1 “ ‘For this reason, the Lord our God has fulfilled his word, which he has spoken to us, and to our judges, who have judged Israel, and to our kings, and to our leaders, and to all Israel and Judah.
2:2 And so the Lord has brought upon us great evils, such as never before happened under heaven, (but which have come to pass in Jerusalem according to what was written in the law of Moses)
2:3 even that a man would eat the flesh of his son and the flesh of his daughter.
2:4 And so he placed them under the hand of all the kings who surround us, in disgrace and desolation among all the people where the Lord has scattered us.
2:5 And we were brought down low and were not raised up, because we sinned against the Lord our God, by not obeying his voice.
2:6 To the Lord our God is justice, but to us and to our fathers is confusion of face, just as on this day.
2:7 For the Lord has pronounced against us all these evils, which have overcome us.
2:8 And we have not beseeched the face of the Lord our God, so that we might return, each one of us from our most sinful ways.
2:9 And the Lord has watched over us for evil and has brought it upon us, because the Lord is just in all his works that he has commanded us,
2:10 and we have not listened to his own voice, so as to walk according to the teachings of the Lord, which he has set before our face.
2:11 Và bây giờ, O Chúa là Thiên Chúa của Israel, who has led your people out of the land of Egypt with a strong hand, and with signs, and with wonders, and with your great power, and with an exalted arm, and has made a name for yourself, just as on this day,
2:12 we have sinned, we become impious, we have acted unjustly, O Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi, against all your principles.
2:13 May your wrath be turned away from us because, having been forsaken, we are few among the irreligious where you have scattered us.
2:14 Heed, o Chúa, our petitions and our prayers, and deliver us for your own sake, and grant that we may find favor before the face of those who have led us away,
2:15 so that all the earth may know that you are the Lord our God, and because your name has been invoked over Israel and over his posterity.
2:16 Gaze upon us, o Chúa, from your holy home, và lắng tai nghe của bạn, and heed us.
2:17 Open your eyes and see, because the dead, who are in the underworld, whose spirit has been taken away from their vital organs, will not give honor and justification to the Lord.
2:18 But the soul that is sorrowful for the greatness of evil, approaches bowed down and weak, and the failing eyes and the hungering soul give glory and justice to you, Chúa tể.
2:19 For it is not according to the righteousness of our fathers that we pour out our petitions and beg mercy in your sight, O Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi,
2:20 but because you have sent your wrath and your fury upon us, just as you have spoken by the hand of your children the prophets, nói:
2:21 "Như vậy Chúa phán, ‘Bow down your shoulder and your neck, and do work for the king of Babylon, and settle in the land which I gave to your fathers,
2:22 bởi vì, if you will not listen to the voice of the Lord your God, to serve the king of Babylon, I will cause you to depart from the cities of Judah and from the gates of Jerusalem.
2:23 And I will take away from you the voice of cheerfulness and the voice of joy, and the voice of the bridegroom and the voice of the bride, and all the land will be without any trace of its inhabitants.’ ”
2:24 And they did not listen to your voice, that they should serve the king of Babylon, and so you have fulfilled your words, which you spoke by the hands of your children the prophets, so that the bones of our kings and the bones of our fathers would be carried away from their place.
2:25 Và, thấy, they have been cast out into the heat of the sun and the frost of the night, and they have died by means of grievous evils, bởi nạn đói, and by the sword, and by banishment.
2:26 And you have set up the temple, in which your name itself was called upon, just as it is on this day, because of the iniquity of the house of Israel and the house of Judah.
2:27 And you have accomplished in us, O Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi, according to all your goodness and according to all your great mercy,
2:28 just as you spoke by the hand of your child Moses, in the day when you commanded him to write your law before the sons of Israel,
2:29 nói: “If you will not listen to my voice, this great multitude will be changed into the least among the peoples, where I will scatter them.
2:30 For I know that the people will not listen to me, for the people are stiff necked. But they will have a change of their heart in the land of their captivity,
2:31 and they will know that I am the Lord their God. Và tôi sẽ cung cấp cho họ một trái tim, and they will understand, ears, and they will hear.
2:32 And they will praise me in the land of their captivity, and will remember my name.
2:33 And they will turn themselves away from their stiff back, and from their wicked deeds, for they will call to mind the way of their fathers, who sinned against me.
2:34 And I will restore them to the land which I pledged to their fathers, Abraham, Isaac, và Jacob, and they will rule over it, and I will multiply them, and they will not be diminished.
2:35 And I will establish for them a new and everlasting covenant, so that I will be their God and they will be my people. And I will no longer move my people, con cái Israel, out of the land which I have given them.”

Baruch 3

3:1 “ ‘And now, O Lord Almighty, Thiên Chúa của Israel, the soul in anguish and the troubled spirit cry out to you.
3:2 Nghe, o Chúa, and be merciful, for you are a merciful God, and so be merciful to us, for we have sinned before you.
3:3 For you are enthroned in eternity, but we will pass away in time.
3:4 O Lord Almighty, Thiên Chúa của Israel, listen now to the prayer of the dead of Israel and of their sons, who have sinned before you and have not listened to the voice of the Lord their God, and have joined themselves to evil.
3:5 Remember not the iniquities of our fathers, but remember your hand and your name at this time.
3:6 Đối với bạn là Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi, and we will praise you, o Chúa.
3:7 Và vì lý do này, you have imparted your fear into our hearts, và cũng, so that we may call upon your name and may praise you in our captivity, for we are converted from the iniquity of our fathers, who sinned before you.
3:8 Và, thấy, we are still in our captivity on this day, where you have scattered us into disgrace, and into slander, and into sin, according to all the iniquities of our fathers, who withdrew from you, O Chúa là Thiên Chúa của chúng tôi.
3:9 Nghe, O Israel, giữ các điều răn của cuộc sống! Chú ý, do đó bạn có thể học hỏi sự thận trọng!
3:10 Nó thế nào, O Israel, rằng bạn đang ở trong vùng đất của kẻ thù của bạn,
3:11 mà bạn đã phát triển cũ trong một đất nước ngoài, mà bạn đang ô uế với người chết, mà bạn đang coi là một trong những người đang giảm dần vào địa ngục?
3:12 Bạn đã bỏ rơi các đài phun nước của trí tuệ.
3:13 Vì nếu bạn đã bước vào con đường của Thiên Chúa, bạn chắc chắn sẽ sống trong hòa bình vĩnh cửu.
3:14 Tìm hiểu nơi sự thận trọng là, nơi đức là, nơi sự hiểu biết là, do đó bạn có thể biết cùng một lúc mà cuộc sống lâu dài và thịnh vượng là, nơi ánh sáng của đôi mắt và hòa bình là.
3:15 Ai đã phát hiện ra vị trí của nó? Và ai đã bước vào buồng kho báu của nó?
3:16 Where are the leaders of the peoples, and those who rule over the beasts that are upon the earth,
3:17 who play among the birds of the air,
3:18 who store up treasures of silver and gold, in which men trust, and with whom there is no end to their acquiring, who work with silver and are anxious about it, and whose works are inexplicable?
3:19 They have been banished and have descended to hell, and others are risen up in their place.
3:20 The youth have seen the light and have dwelt upon the earth, yet they are ignorant of the way of instruction.
3:21 They have neither understood the paths of it, nor have their sons accepted it. It is far from their face.
3:22 It has not been heard of in the land of Canaan, nor has it been seen in Teman.
3:23 It is likewise with the sons of Hagar, who search for the practicality that is of the earth, the negotiators of Merran and Teman, and the storytellers, and the searchers of discretion and intelligence. Yet the way of wisdom they have not known, nor have they called to mind its paths.
3:24 O Israel, how great is the house of God, and how vast is the place of his possession!
3:25 It is great and has no end! It is exalted and immense!
3:26 There were those who were called giants, who existed from the beginning, of great stature, expert in war.
3:27 The Lord did not choose them, nor did they discover the way of instruction; for this reason they perished,
3:28 và, because they did not have wisdom, they passed away as a result of their foolishness.
3:29 Who has gone up into heaven, and taken her, and brought her down from the clouds?
3:30 Who has crossed the sea, and found her, and brought her, chosen instead of gold?
3:31 There is no one who is able to know her ways, nor any who can search out her paths.
3:32 Tuy nhiên, ông ai mà biết được vũ trụ là quen thuộc với cô ấy, và trong tầm nhìn xa của mình, ông đã phát minh của mình, ông người chuẩn bị đất cho thời gian không có kết thúc, và điền nó với gia súc và con thú bốn chân,
3:33 người gửi ra ánh sáng, và nó đi, và những người được triệu tập nó, và nó tuân theo ông trong sợ hãi.
3:34 Tuy nhiên, các ngôi sao đã đưa ra ánh sáng từ bài viết của họ, và họ vui mừng.
3:35 Họ được gọi là, và vì vậy họ nói, “Ở đây chúng tôi,”Và họ đã tỏa sáng với sự vui vẻ với anh người làm cho họ.
3:36 Đây là Thiên Chúa của chúng tôi, và không có khác có thể so sánh với anh ấy.
3:37 Ông đã phát minh ra cách của tất cả các hướng dẫn, và giao nó cho Jacob con của mình, và đến Israel yêu quý của mình.
3:38 Sau đây, ông đã được nhìn thấy trên trái đất, và ông trò chuyện với nam giới.

Baruch 4

4:1 “‘Đây là cuốn sách của các điều răn của Thiên Chúa và của pháp luật, mà tồn tại trong cõi đời đời. Tất cả những người giữ nó sẽ đạt tới cuộc sống, nhưng những người đã bỏ rơi nó, cho đến chết.
4:2 Đổi, O Jacob, và nắm lấy nó, bước đi trong con đường của sự lộng lẫy của nó, phải đối mặt với ánh sáng của nó.
4:3 Đừng đầu hàng vinh quang của bạn đến một, hay giá trị của mình để một người nước ngoài.
4:4 Chúng tôi đã được hạnh phúc, O Israel, vì những điều mà đang làm hài lòng Thiên Chúa đã được thực hiện rõ ràng đối với chúng tôi.
4:5 Như chưa bao giờ hòa bình hơn trong tâm hồn, Hỡi dân của Thiên Chúa, tưởng niệm của Israel.
4:6 Bạn đã được bán cho các quốc gia, không vào phá hủy, nhưng vì điều này, trong sự oán giận, bạn chọc Chúa giận dữ, và do đó, bạn đã được giao cho nghịch cảnh.
4:7 Đối với các bạn đã bực tức ông đã làm bạn, Thiên Chúa vĩnh cửu, bằng sự hy sinh để linh hồn ma quỷ, và không để Thiên Chúa.
4:8 Đối với các bạn đã quên Thiên Chúa, người nuôi dưỡng bạn, và bạn đã buồn Jerusalem, y tá.
4:9 Cho cô thấy cơn thịnh nộ của Thiên Chúa đến gần bạn, và cô ấy nói, "Nghe, khu vực của Zion, Thiên Chúa đã mang lại khi tôi đau buồn lớn.
4:10 Vì tôi đã thấy sự giam cầm của người dân của tôi, con trai và con gái của tôi, mà Eternal đã dẫn trên chúng.
4:11 Đối với tôi nuôi dưỡng chúng với niềm vui, nhưng tôi đã gửi chúng đi với tiếng khóc và nỗi buồn.
4:12 Đừng để ai mừng rỡ về tôi, một góa phụ và hoang vu, cho tôi từ bỏ bởi nhiều người vì những tội lỗi của con trai tôi, bởi vì họ đi lạc khỏi luật pháp của Đức Chúa Trời.
4:13 And they have not known his righteousness, nor walked in the ways of the commandments of God, nor have they advanced with justice along the paths of his truth.
4:14 Let the region of Zion approach, and remember the captivity of my sons and daughters, which the Eternal led over them.
4:15 For he has brought a far away people upon them, a guilty people, and of another language,
4:16 who have not reverenced the aged, nor had mercy on the children, and who have led away the beloved of the widow, leaving me deserted and alone, without sons.
4:17 Còn tôi, how am I able to help you?
4:18 For he who has brought these evils upon you, will rescue you from the hands of your enemies.
4:19 Walk on, con trai, walk on, for I have been abandoned and I am alone.
4:20 I have taken off the garment of peace and have put on the sackcloth of supplication, and I will cry out to the most High in my days.
4:21 Be ever more peaceful, con trai. Cry out to the Lord, and he will rescue you from the hand of the hostile leaders.
4:22 For I have placed my hope in your eternal salvation, and joy approaches me from the Holy One, over the mercy which will come to you by our eternal salvation.
4:23 For I sent you forth with sorrow and weeping, but the Lord will restore you to me with joy and gladness for eternity.
4:24 For just as the neighbors of Zion have seen your captivity from God, so also will they soon see your salvation from God, which will overcome you with great honor and eternal splendor.
4:25 Sons, chịu đựng kiên nhẫn cơn thịnh nộ đó đã đến với bạn, cho kẻ thù của bạn đã đàn áp bạn, nhưng bạn sẽ nhanh chóng thấy sự hủy diệt của mình và bạn sẽ trèo qua cổ anh.
4:26 Những người tinh tế của tôi đã đi cách thô, cho họ được coi như một đàn chiên tan nát bởi kẻ thù.
4:27 Như chưa bao giờ hòa bình hơn trong tâm hồn, con trai, và gọi ra cho Chúa, cho bạn sẽ được nhớ đến bởi Đấng đã dẫn dắt bạn đi.
4:28 Đối với nhiều như bạn nghĩ để đi lạc lối từ Thiên Chúa, mười lần nhiều lần nữa, ông sẽ yêu cầu của bạn khi chuyển đổi.
4:29 Đối với ông, người đã dẫn bạn đến sự dữ, bản thân ông sẽ lại dẫn bạn đến hạnh phúc vĩnh cửu với sự cứu rỗi của bạn. "
4:30 Như chưa bao giờ hòa bình hơn trong tâm hồn, Jerusalem, for he who has named you, has been affected by you.
4:31 The criminals who have troubled you, will perish, and those who rejoiced in your ruin, will be punished.
4:32 The cities that your sons have served, will be punished, và cũng, she who received your sons.
4:33 For just as she was glad at your ruin, and she rejoiced in your fall, so also will she be grieved in her own desolation,
4:34 and the exaltation of her multitude will be cut off, and her gladness will be turned to sorrow.
4:35 For fire will overcome her from the Eternal for many days, and she will be inhabited by evil spirits for a long time.
4:36 Look around, Jerusalem, towards the east, and see the happiness that comes to you from God.
4:37 Vì này, your sons approach, whom you sent away scattered. They approach, tụ tập với nhau, from the east all the way to the west, at the word of the Holy One, rejoicing in the honor of God.

Baruch 5

5:1 " 'Cất cánh, O Jerusalem, hàng may mặc của đau khổ và khó khăn của bạn, và đưa vào vẻ đẹp của bạn và danh dự của rằng vinh quang đời đời, mà bạn có từ Thiên Chúa.
5:2 Thiên Chúa sẽ vây quanh bạn với một chiếc áo đôi của công lý, và ông sẽ thiết lập một vương miện trên đầu của danh dự vĩnh cửu.
5:3 Vì Đức Chúa Trời sẽ tiết lộ huy hoàng của mình trong bạn để tất cả những ai dưới trời.
5:4 Đối với tên của bạn sẽ được trao cho bạn bởi Thiên Chúa vĩnh cửu: sự bình an của công lý và danh dự của lòng đạo đức.
5:5 Nảy sinh, O Jerusalem, và đứng trong sự nâng cao, và nhìn xung quanh về phía đông, và nhìn thấy con trai của bạn, tụ tập với nhau, từ mặt trời mọc đến mặt trời lặn, bởi lời của Đấng Thánh, vui mừng trong việc tưởng nhớ đến Thiên Chúa.
5:6 Đối với họ đi ra từ bạn trên bàn chân, dẫn bởi những kẻ thù, nhưng Chúa sẽ dẫn họ đến bạn, đang được tiến hành nhằm tôn vinh như con trai của vương quốc.
5:7 Vì Đức Chúa Trời đã quyết tâm hạ mọi núi cao và các vách đá lâu đời, và để lấp đầy các thung lũng dốc để cấp đất, vì vậy mà Israel có thể đi bộ siêng năng trong danh dự của Thiên Chúa.
5:8 Tuy nhiên, những khu rừng và mỗi cây có mùi thơm đã cung cấp bóng mát cho Israel bởi các giới răn của Chúa.
5:9 Đối với Thiên Chúa sẽ dẫn Israel với niềm vui trong ánh sáng của uy nghiêm Ngài, với lòng thương xót và công lý, đó là từ anh ấy. '"

Baruch 6

6:1 This is a copy of the letter that Jeremiah sent to those who would be taken captive into Babylon by the king of Babylon, so as to prophesy to them according to the warning he had received about them from God. “Because of the sins which you have sinned before God, you will be carried away into the captivity of Babylon by Nebuchadnezzar, vua của Babylon.
6:2 Và như vậy, having been taken into Babylon, you will be there many years and for a long time, even to seven generations, yet after this, I will lead you away from there with peace.
6:3 Nhưng bây giờ, you will see in Babylon gods of gold and of silver, and of stone and of wood, carried upon shoulders, an awful display for the peoples.
6:4 See to it, sau đó, that you do not in effect become like these strangers and become afraid, so that in awe you would be carried away into their midst.
6:5 Và như vậy, seeing the turmoil, behind you and in front of you, as they are worshiping, say in your hearts, ‘You ought to be adored, O Lord.’
6:6 For my angel is with you. And I myself will examine your souls.
6:7 For their tongue is polished by the craftsman, and they themselves are even inlaid with gold and silver, yet they are false and unable to speak.
6:8 Và, just like a virgin who loves to decorate herself, so do they take up gold and make designs with it.
6:9 Their gods have crowns of certified gold upon their heads, from which the priests subtract gold and silver, and spend it on themselves.
6:10 Ngoài ra, they even give from it to prostitutes, and use it to adorn kept women, and when they receive it back from the kept women, they use it to adorn their gods.
6:11 But these cannot be freed from rust and moths.
6:12 Although they are covered with a purple garment, they must wipe off their face, because of the dust of the house, which is very great around them.
6:13 Yet he who holds a scepter like a man, like the judge of the region, cannot put to death one who sins against him.
6:14 And though he holds in his hand a sword and an axe, yet he cannot free himself from war and robbers. From this let it be known to you that they are not gods.
6:15 Vì thế, không sợ họ. For just as the vessel a man uses becomes useless when broken, so also are their gods.
6:16 When they are set up in a house, their eyes are full of dust from the feet of those who enter.
6:17 And like one who has offended the king and is surrounded at every door, or like a corpse about to be carried to the grave, so do the priests secure the doors with bars and locks, lest they be plundered by robbers.
6:18 They light candles to them, and in great number, and still they are unable to see, for they are like logs in the house.
6:19 It is truly said that the creeping things, which are of the earth, gnaw their hearts, and yet when these devour them and their garments, they do not feel it.
6:20 Their faces are made black by the smoke that is made in the house.
6:21 Over their bodies and over their heads fly owls and swallows and birds, và tương tự, even cats.
6:22 From this you should understand that they are not gods. Vì thế, neither should you fear them.
6:23 Hơn nữa, the gold which they have is shiny, but unless someone wipes off the rust, they will not shine. And even when they were molten, they did not feel it.
6:24 They acquire all kinds of costly things, yet there is no breath in them.
6:25 Without feet, they are carried upon shoulders, showing their unworthiness to all men. Và như vậy, may those who worship them be confounded.
6:26 Bởi vì điều này, if they fall to the ground, they do not get up by themselves; and if someone sets it upright, they will not stand firm on their own; chưa, just like the dead, offerings are placed next to them.
6:27 The priests themselves sell their sacrifices, and they spend it wastefully; và, tương tự như vậy, their wives take part of it, never sharing anything with the sick or the beggars.
6:28 Fertile and menstruous women contaminate their sacrifices. Và như vậy, knowing from this that they are not gods, bạn không nên lo sợ họ.
6:29 For what reason are they called gods? It is because the women serve before the gods of silver and gold and wood,
6:30 and the priests sit in their houses, with torn garments, and their heads and beards shaven, and nothing on their heads.
6:31 But they roar, shouting out to their gods, just as at a feast for the dead.
6:32 The priests take away the garments of their gods, and clothe their wives and their sons.
6:33 And whether they endure evil from someone, or good, they are not able to repay it. They can neither establish a king, nor remove him.
6:34 Tương tự như vậy, they can neither give riches, nor avenge evil. If anyone makes a vow to them, and does not keep it, they cannot require it.
6:35 They cannot free a man from death, nor rescue the weak from the strong.
6:36 They cannot restore sight to the blind, nor free a man from need.
6:37 They will not have mercy on the widow, nor do good to orphans.
6:38 Their gods of wood, and of stone, and of gold, and of silver, are like stones from the mountain; and those who worship them will be confounded.
6:39 In what way, sau đó, is it to be supposed or said that they are gods?
6:40 For even the Chaldeans themselves do not honor these, ai, when they hear about a mute, unable to speak, they offer him to Bel, asking from him that he may speak,
6:41 as if these, who are unable to move, would be able to perceive. And even they themselves, when they shall understand this, will abandon them, vì, having come to their senses, they do not consider them to be gods.
6:42 Yet the women, wrapped in cords, sit by the roads, burning olive-stones.
6:43 And when any one of them, having been attracted by someone passing by, would sleep with him, she reproaches her neighbor because she was not found worthy, as she was, nor was her cord broken.
6:44 But all things that occur with them are false; in what way, sau đó, is it to be considered or said that they are gods?
6:45 Yet they have been made by the workmen and the goldsmiths. They will be nothing else but what the priests want them to be.
6:46 For the artisans themselves, who make them, do not exist for a long time. Vì vậy, sau đó, can these things, which have been made by them, be gods?
6:47 Yet they have bequeathed falsehoods and disgrace after this to the future.
6:48 For when they are overcome by battle or evil, the priests consider among themselves where they may hide themselves with them.
6:49 Vì thế, why would they be perceived to be gods, who can neither free themselves from war, nor rescue themselves from evils?
6:50 Đối với, in as much as they are only wood, inlaid with gold and silver, so let it be known henceforth, by all nations and kings, that they are false; because it has been revealed that they are not gods, but the work of men’s hands, and there is no work of God in them.
6:51 Vì lý do này, sau đó, it has been accepted that they are not gods, but are works of the hands of men, and no work of God is in them.
6:52 They have not raised up a king in the region, nor will they give rain to men.
6:53 They will not discern a judgment for anyone, nor will they free a region from injury, because they can do nothing, like crows in the middle of heaven and earth.
6:54 Và, thật, when there happens to be a fire in the house of these gods of wood, bạc, và vàng, the priests will certainly run away and save themselves, but these will truly be burned up like logs in the midst of it.
6:55 Yet they cannot withstand a king and war. In what way, sau đó, is it to be considered or accepted that they are gods?
6:56 These gods of wood and stone, inlaid with gold and silver, can free themselves neither from thieves nor from robbers; whoever is stronger than they are,
6:57 will take up these things, the gold and the silver, and the garments which cover them, and will get away; neither will they be able to help themselves.
6:58 Vì thế, it is better to be a king displaying his power, or a useful vessel in a house, about which he who owns it will boast, or a door in the house, which keeps safe what is inside, than to be these gods of falsehood.
6:59 For the sun, và mặt trăng, and the constellations, though they are brilliant and have been sent forth to be useful, are obedient.
6:60 Tương tự như vậy, the lightning, when it appears and is evident, và, tương tự như vậy, the wind blowing in every region,
6:61 and the clouds, when God orders them to make their rounds over the whole world, each carries out what was commanded.
6:62 Hơn nữa, the fire, having been sent from above so that it may consume mountains and woods, does what it has been instructed to do. Yet these are not similar, neither in splendor, nor in power, to any one of them.
6:63 Từ đây, it should neither be supposed, nor said, that they are gods; since they are neither able to give judgment, nor to accomplish anything for men.
6:64 Và như vậy, knowing that they are not gods, vì thế, have no fear of them.
6:65 For they can neither curse kings, nor bless them.
6:66 Besides, they show no signs in heaven to the nations; they neither shine like the sun, nor give light like the moon.
6:67 Beasts are better than they are, for they can flee under a covering, and so protect themselves.
6:68 Vì thế, in no way is it clear to us that they are gods; vì điều này, bạn không nên lo sợ họ.
6:69 For just as a scarecrow in a cucumber field protects nothing, so are their gods of wood, và bạc, and inlaid gold.
6:70 They are just the same as a white thorn in a garden, on which all the birds sit; they are even like a corpse thrown out into the darkness, just so are these gods of wood, and inlaid gold, and inlaid silver.
6:71 By the purple, and likewise the Royal purple, moth-eaten garments upon them, you will then know that they are not gods. Và cuối cùng, they themselves are consumed and will be a disgrace in the region.
6:72 Better is the just man who has no such images, for he will be far from disgrace.”